Theo đó, trình tự, thủ tục kiểm định an ninh thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật nhà nước được quy định như sau:
- Cơ quan đảng, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp nhà nước quản lý, sử dụng thiết bị kỹ thuật thuộc đối tượng kiểm định (sau đây gọi là Bên đề nghị kiểm định) gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị kiểm định an ninh theo quy định tại Điều 9 Nghị định này đến đơn vị kiểm định theo hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
- Đơn vị kiểm định tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì đơn vị kiểm định thông báo về việc bàn giao đối tượng kiểm định, trong đó nêu cụ thể thời gian, địa điểm bàn giao đối tượng kiểm định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì đơn vị kiểm định yêu cầu Bên đề nghị kiểm định bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Bên đề nghị kiểm định bàn giao đối tượng kiểm định cho đơn vị kiểm định theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này cho đơn vị kiểm định.
Căn cứ số lượng, chủng loại, cấu hình của thiết bị kỹ thuật, đơn vị kiểm định trao đổi, thống nhất với Bên đề nghị kiểm định về thời gian, thời hạn hoàn thành, địa điểm và các vấn đề liên quan đến kiểm định, nhưng thời hạn hoàn thành không quá 05 ngày làm việc đối với mỗi 10 thiết bị cùng chủng loại, cùng cấu hình kỹ thuật; không quá 07 ngày làm việc đối với mỗi 10 thiết bị thuộc nhiều chủng loại, cấu hình kỹ thuật. Trường hợp số lượng thiết bị lớn hoặc tính chất phức tạp cần nhiều thời gian hơn, đơn vị kiểm định phải có thông báo bằng văn bản gửi Bên đề nghị kiểm định và nêu rõ lý do kéo dài thời gian.
Thời gian giải quyết thủ tục được tính từ thời điểm: hồ sơ đã được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ; hoàn thành việc bàn giao đối tượng kiểm định; thống nhất thời gian, thời hạn hoàn thành, địa điểm và các vấn đề liên quan đến kiểm định được thể hiện trên Phiếu tiếp nhận, hẹn trả kết quả kiểm định quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
- Đơn vị kiểm định tiến hành kiểm định theo quy trình quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và lập biên bản kiểm định theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này:
+ Trường hợp đối tượng kiểm định bảo đảm an ninh thiết bị kỹ thuật thì đơn vị kiểm định tiến hành dán tem kiểm định lên đối tượng kiểm định theo quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
+ Trường hợp đối tượng kiểm định không bảo đảm an ninh thiết bị kỹ thuật thì đơn vị kiểm định không dán tem; yêu cầu Bên đề nghị kiểm định không bố trí sử dụng thiết bị này tại các bộ phận thiết yếu, cơ mật, nơi lưu giữ bí mật nhà nước được thể hiện tại Biên bản kiểm định.
- Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm định, đơn vị kiểm định tiến hành bàn giao Biên bản kiểm định và đối tượng kiểm định cho Bên đề nghị kiểm định.
- Đơn vị kiểm định và Bên đề nghị kiểm định lưu hồ sơ kiểm định an ninh gồm các tài liệu được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này theo quy định của pháp luật có liên quan.
Xem chi tiết nội dung tại Nghị định 315/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/5/2027.
Nguồn: Thư viện Pháp luật